Hiện kết quả từ 1 tới 3 của 3

Chủ đề: Một số công thức và bài tập thường gặp hóa đại cương (p1)

  1. #1
    Tham gia ngày
    Oct 2016
    Bài gửi
    7
    Thanks
    5
    Được cảm ơn 15 lần

    Một số công thức và bài tập thường gặp hóa đại cương (p1)

    MỘT SỐ CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP THƯỜNG GẶP HÓA ĐẠI CƯƠNG
    CHƯƠNG: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN


    Chương 1: Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn.

    Dạng 1: Tính bán kính quỹ đạo bền và vận tốc e trên quỹ đạo bền.

    • Áp dụng công thức mvr = n.h/(2π). với m là khối lượng của e, v là tốc độ chuyển động của e, h là hằng số Planck, n là số lớp điện tử. Qua công thức này ta có thể tính được vận tốc của e nếu cho r hoặc ngược lại.
    • Công thức tính bán kính quỹ đạo bền: r = 5,3.10-20.n2/Z (m) với n là số lớp điện tử, Z là điện tích hạt nhân.

    Dạng 2: Lưu ý về công thức xác độ bền của hạt nhân nguyên tử 1 ≤ N/Z ≤ 1,524 với N là số hạt nơtron. Từ công thức này khi cho N ta có thể giới hạn khoảng để tìm Z.
    Dạng 3: Tính năng lượng khi e nhảy lớp, năng lượng toàn phần của e.

    • Công thức năng lượng toàn phần Etoàn phần=(0.5Z2/n2) . 4.35981.10-18J
    • Áp dụng công thức DeltaE = hf = Ecuối – Eđầu = - 0,5Z2.(1/n2cuối - 1/n2đầu).4.35981.10-18J với f là tần số phát xạ, h là hằng số Planck, n là số lớp e, ta có thể tính được năng lượng hấp thụ hoặc phát ra khi e nhảy lớp. Từ f ta còn có công thức liên hệ f = c / bước sóng, qua đó có thể tìm bước sóng từ f.

    Dạng 4: Hiệu ứng chắn Slater và bài toán tính năng lượng ion hóa.

    • Tính hẳng số chắn của các lớp chia thành 3 nhóm:

    *1s: các e trong cùng một nhóm chắn 0,3.
    *[ns,np]: + các e cùng nhóm chắn 0,35.
    + các e nằm nhóm n-1 chắn 0,85.
    + các e nằm nhóm nhỏ hơn n-1 chắn 1.
    + Không thuộc các nhóm đề cập không tính.
    *[nd,nf]: + các e cùng nhóm chắn 0,35.
    + các e thuộc các nhóm khác chắn 1.

    • Công thức tính điện tich hiệu dụng Zhd=Z - Tổng hằng số chắn.
    • Công thức tính năng lượng Ion hóa thứ nhất I1= -0,5((Zhd ban đầu2/nban đầu2)-(Zhd lúc sau2/nlúc sau2)). 4,35981.10-18.

    Dạng 5: Bài toán liên quan đến công thức liên hệ giữa bản chất sóng và hạt của hạt vi mô:
    • Áp dụng công thức Bước sóng = h/(mv) với h là hằng số planck, m là khối lượng hạt vi mô, v là vận tốc hạt. Từ công thức này có thể tìm 1 thông số từ 3 thông số còn lại.

    Dạng 6: Bài tập về bộ 4 số lượng tử.
    • Số lượng tử n quy định lớp mà e thuộc.
    • Số lượng tử l quy định phân lớp mà e thuộc:
      Phân lớp s p d f
      l 0 1 2 3
    • Số lượng tử ml quy định theo cách đánh từ đầu tới cuối các ô lượng tử từ -l đến l.
      • Ví dụ:3d10 thì đánh số l lần lượt từ trái sang phải từ -l đến l như trong hình
        • Vậy e cuối thuộc ô có l = 2.

    • Số lượng tử ms quy định chiều của e nếu khi điền e vào từng ô hướng xuống thì ms=-0,5 nếu ngược lại thì bằng 0,5.




    *BÀI TẬP THAM KHẢO CHO AI MUỐN LUYỆN THÊM:
    +https://drive.google.com/file/d/0B7w...ew?usp=sharing
    +https://drive.google.com/file/d/0Bxe...ew?usp=sharing

    Cuối cùng đây là một bài mình viết ra để trao đổi kiến thức với mọi người nên nếu có vấn đề gì mọi người có thể liên hệ qua facebook: Hoàng Anh Dũng hoặc gmail: dung1003hdcd@gmail.com.
    Hình ảnh đính kèm Hình ảnh đính kèm
    Lần sửa cuối bởi dung1003hdcd; 08/11/2016 lúc 03:53 AM

  2. 6 người này đã cảm ơn bài viết:

    duongthithanh (14/11/2016),INTELLIGENTBOY (08/11/2016),produbi (08/11/2016),skyblue13b (08/11/2016),Tamvo (09/11/2016),Tinh Vj (07/12/2016)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Nov 2016
    Bài gửi
    1
    Thanks
    1
    Được cảm ơn 0 lần
    Cảm ơn bạn nha ^^

  4. #3
    Tham gia ngày
    Oct 2016
    Bài gửi
    7
    Thanks
    5
    Được cảm ơn 15 lần
    À có chút điều chỉnh phần công thức bán kính quỹ đạo bền: r = 5,3.10-11.n2/Z (m)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •